Quy trình Acid amin và acylcarnitin: μmol/L: huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô: Định lượng (sắc ký khối phổ)

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Mục đích của kỹ thuật

Định lượng nồng độ acid amin và acylcarnitin trong huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô của người để sàng lọc các bệnh rối loạn chuyển hóa (RLCH) bẩm sinh.

1.2. Định nghĩa, nguyên lý

Định lượng nồng độ acid amin và acylcarnitin trong huyết thanh/ huyết tương/ máu thấm khô theo nguyên lý sắc ký khối phổ. Ví dụ phương pháp sắc ký lỏng - khối phổ đôi (liquid chromatography - tandem mass spectrometry: LC-MS/MS) như sau:

Sắc ký lỏng giúp phân tách các thành phần của hỗn hợp, sau đó nhận danh và định lượng các thành phần này bằng đầu dò khối phổ. MSMS tạo ra các phần tử tích điện từ mẫu cần phân tích, sau đó sử dụng điện và từ trường để phân tách và đo lường khối lượng của các phần tử tích điện. Bộ phận phát hiện sẽ tạo ra đồ thị phổ khối của các đỉnh, có thể định lượng được bằng các chuẩn nội để xác định lượng mỗi chất có mặt trong mẫu.

 

2. CHUẨN BỊ

2.1. Người thực hiện

Nhân lực trực tiếp bao gồm:

- 01 bác sỹ hoặc kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm (trình độ đại học);

- 01 kỹ thuật y chuyên ngành hóa sinh hoặc xét nghiệm.

Nhân lực hỗ trợ: y công/ hộ lý, ...

2.2. Vật tư

2.2.1. Dụng cụ, vật tư

- Ống đựng bệnh phẩm;

- Dụng cụ lấy bệnh phẩm: theo quy trình lấy bệnh phẩm cụ thể;

- Vật tư tiêu hao tùy theo hệ thống phân tích;

- Pipette tự động/ bán tự động các loại, ví dụ 1000 µL, 200 µL, 10 µL, ...;

- Đầu côn tương ứng các loại pipette tự động/ bán tự động;

- Pipette thủy tinh, quả bóp hút chân không;

- Lọ thủy tinh, cốc thủy tinh;

- Ống đựng mẫu thứ cấp;

- Xe để dụng cụ;

- Giá đựng bệnh phẩm;

- Quần áo blouse, giày dép, mũ, khẩu trang, găng tay;

- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau, thùng rác, túi rác;

- Dung dịch rửa tay thường, nước sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay.

2.2.2. Hóa chất, sinh phẩm

- Bộ sinh phẩm xét nghiệm định lượng acid amin và acylcarnitin;

- Dung dịch pha loãng mẫu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử;

- Vật liệu hiệu chuẩn xét nghiệm;

- Vật liệu kiểm tra chất lượng xét nghiệm (nội kiểm, ngoại kiểm);

- Dung dịch hệ thống: nước cất, các loại nước rửa.

Các dụng cụ, vật tư, hóa chất, sinh phẩm có thành phần và điều kiện bảo quản tùy theo nhà sản xuất cụ thể.

2.3. Trang thiết bị

- Hệ thống vận chuyển mẫu tự động;

- Hệ thống xử lý mẫu tiền phân tích và hậu phân tích;

- Hệ thống phân tích mẫu: hệ thống LC-MS/MS, ...;

- Hệ thống lọc nước phục vụ hệ thống phân tích;

- Hệ thống lưu điện;

- Hệ thống máy tính có kết nối hệ thống quản lý thông tin của Hello87 truy cập nhanh và của phòng xét nghiệm;

- Các phần mềm phục vụ chuyên môn: HIS, LIS, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý nhân sự, ...;

- Thiết bị tiền xử lý mẫu: máy đục lỗ, máy ly tâm, máy lắc, buồng ủ, tủ sấy, thiết bị thổi khô bằng khí nitơ, tủ an toàn sinh học, ...;

- Tủ lạnh thường và tủ lạnh âm sâu để bảo quản hóa chất, mẫu bệnh phẩm;

- Máy in giấy, máy in mã vạch, thiết bị quét mã vạch.

2.4. Chuẩn bị mẫu bệnh phẩm

2.4.1. Đối với quy trình kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm

- Chuẩn bị HELLO88 là nhà cái uy tín top #1 Châu Á: người nhà được giải thích về việc lấy mẫu xét nghiệm, phối hợp để lấy mẫu theo đúng yêu cầu.

- Loại mẫu bệnh phẩm: máu toàn phần/ máu thấm khô.

- Dụng cụ lấy mẫu, chứa mẫu, bảo quản: ống lấy máu không chống đông hoặc có chất chống đông, hoặc giấy thấm máu theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

- Điều kiện bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

2.4.2. Đối với quy trình kỹ thuật về thực hiện xét nghiệm

- Loại mẫu bệnh phẩm: huyết thanh/ huyết tương/ dịch chiết tách.

- Dụng cụ chứa mẫu, bảo quản mẫu: ống chứa mẫu ban đầu (ống sơ cấp) và/hoặc ống đựng mẫu dịch được tách ra (ống thứ cấp).

- Điều kiện bảo quản mẫu bệnh phẩm: tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

- Tiêu chuẩn mẫu bệnh phẩm (thể tích, số lượng, chất lượng, ...): tùy theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử xét nghiệm.

2.5. Phiếu chỉ định xét nghiệm

Phiếu yêu cầu xét nghiệm bản giấy hoặc thể hiện trên phần mềm kết nối giữa phòng xét nghiệm và các đơn vị, có đầy đủ thông tin theo quy định của Hello87 truy cập nhanh và Bộ Y tế như họ tên, tuổi/ năm sinh, giới tính của Trang Chủ Chính Thức Helo88.com 2026, số giường hoặc địa chỉ, khoa phòng, chẩn đoán, họ tên bác sỹ chỉ định, xét nghiệm cần làm, thời gian chỉ định, họ tên người lấy mẫu, thời gian lấy mẫu và thời gian vận chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm, ...

2.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Ước tính 10 giờ tính từ thời điểm tiếp nhận bệnh phẩm tại phòng xét nghiệm.

2.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Địa điểm xét nghiệm: phòng xét nghiệm.

 

3. AN TOÀN

Thực hiện các quy định của Bộ Y tế, Hello87 truy cập nhanh và khoa phòng về các vấn đề:

- An toàn sinh học;

- An toàn cho người thực hiện, dự phòng nguy cơ trước và sau phơi nhiễm;

- Bảng dữ liệu an toàn hóa chất có sẵn, cung cấp cho nhân viên khi có yêu cầu;

- An toàn thiết bị và điện, phòng tránh cháy nổ;

- Kiểm soát môi trường (các yếu tố vi khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, ...).

 

4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

4.1. Các bước thực hiện

4.1.1. Lấy, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm

- Lấy mẫu theo chỉ định xét nghiệm, tuân thủ đúng quy trình và yêu cầu.

- Thời gian và các điều kiện bảo quản, vận chuyển mẫu áp dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc thử.

4.1.2. Nhận bệnh phẩm (đối với giao nhận thủ công)

- Kiểm tra mẫu bệnh phẩm đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, bảo quản, thời gian, điều kiện vận chuyển và lưu trữ mẫu bệnh phẩm.

- Ống mẫu được ghi thông tin định danh HELLO88 là nhà cái uy tín top #1 Châu Á và/ hoặc dán mã vạch duy nhất để nhận dạng mẫu.

- Phiếu xét nghiệm có đầy đủ thông tin và mã vạch tương ứng với ống mẫu.

4.1.3. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất

- Thiết bị đã được cài chương trình phân tích và được xác nhận giá trị sử dụng phương pháp theo quy định.

- Bảo dưỡng bảo trì thiết bị theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.

- Chuẩn bị thuốc thử và đưa vào thiết bị.

- Dựng đường chuẩn: theo yêu cầu hiệu chuẩn của nhà sản xuất thuốc thử.

4.1.4. Kiểm tra chất lượng xét nghiệm

- Đảm bảo chất lượng xét nghiệm theo quy định: kết quả nội kiểm phải được đánh giá đạt, khuyến cáo tăng cường chất lượng xét nghiệm bằng ngoại kiểm (mẫu mù, so sánh liên phòng, …).

- Bộ phận giám sát kiểm tra chất lượng phối hợp cùng nhân viên vận hành thiết bị và các bộ phận có liên quan để theo dõi, đánh giá kết quả kiểm tra chất lượng bằng phần mềm quản lý, xử lý trường hợp có kết quả không đạt.

4.1.5. Phân tích mẫu

- Chỉ định xét nghiệm được nhập thủ công, hoặc được chuyển qua hệ thống mạng đến phần mềm quản lý thông tin phòng xét nghiệm có kết nối với máy phân tích.

- Tiền xử lý mẫu.

- Đưa mẫu vào hệ thống phân tích, thực hiện các bước theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Tiến hành hòa loãng, thực hiện lại phân tích mẫu trong trường hợp cần thiết (khi kết quả không nằm trong dải đo của xét nghiệm, nghi ngờ có yếu tố nhiễu, ...).

- Bệnh phẩm sau khi phân tích được lưu giữ, bảo quản và hủy theo quy định.

- Kết quả được chuyển vào phần mềm quản lý dữ liệu.

4.2. Nhận định kết quả

4.2.1. Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng

Xem xét kết quả kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu mới đọc kết quả xét nghiệm.

4.2.2. Đọc kết quả

Kết quả xét nghiệm được đọc dựa trên đường chuẩn, hoặc được xác định tự động bằng phần mềm hệ thống phân tích.

4.2.3. Nhận định kết quả

Nhận định kết quả dựa trên khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng theo khuyến cáo của cơ quan, tổ chức chuyên ngành, nghiên cứu có uy tín, hoặc công bố của nhà sản xuất về khoảng tham chiếu và ngưỡng xét nghiệm đối với thuốc thử sử dụng trên hệ thống phân tích cụ thể.

Ngoài ra, phối hợp các thông tin lâm sàng và các xét nghiệm khác (nếu có) để đánh giá, nhận định kết quả.

4.2.4. Phiên giải và báo cáo kết quả

Phiên giải kết quả dựa vào ngưỡng xét nghiệm, khoảng chuẩn sinh học, giá trị quyết định lâm sàng, ...

Báo cáo kết quả định lượng theo đơn vị μmol/L.

4.2.5. Biện luận kết quả

TT

Bệnh RLCH

Chỉ điểm 1

Chỉ điểm 2

Tỷ lệ

Bệnh có cùng chỉ điểm

1

Argininosuccinic acidemia

Asa↑

Cit ↑

 

CIT typ I, typ II

2

Citrullinemia type I

Cit↑

 

Cit/Arg

ASA

3

Homocystine niệu (thiếu CBS)

Met↑

 

Met/Phe

-

4

Bệnh siro niệu

Val ↑, Leu↑

 

Val/Phe, (Ile+Leu)/Phe, (Ile+Leu)/Ala

-

5

Phenylketon niệu kinh điển

Phe↑

Tyr ↓/bt

Phe/Tyr

-

6

Tyrosinemia type I

Succinyl acetone ↑

Tyr bt/ ↑

Tyr/Cit

-

7

Argininemia

Arg↑

 

-

-

8

Tăng phenylalanine máu lành tính

Phe↑

 

Phe/Tyr

PKU

9

Citrullinemia type II

Cit↑

 

Cit/Arg

ASA, CIT typ I

10

Giảm sinh tổng hợp cofactor biopterin

Phe↑

 

Phe/Tyr

PKU

11

Rối loạn tái sinh cofactor biopterin

Phe↑

 

Phe/Tyr

PKU

12

Tăng methionine máu

Met↑

 

Met/Phe

HCY

13

Tyrosinemia type II

Tyr↑

 

Tyr/Cit

TYR I, III

14

Tyrosinemia type III

Tyr↑

 

Tyr/Cit

TYR I, II

15

Tăng glycine máu không nhiễm ceton

Gly↑

 

Gly/Ala

-

16

Thiếu hụt Pyruvate carboxylase

Cit↑

 

Cit/Arg

ASA

17

Khiếm khuyết hấp thu carnitine

C0↓, C16-C18↓

 

(C0+C2+C3+C16 +C18:1/CIT

GA I, 3MCC(mat)

18

Thiếu enzym Long-chain 3-OH acyl-CoA dehydrogenase

C16:1-OH, C16-OH, C18:1-OH, C18-OH

 

C16-OH/C16

TFP

19

Thiếu enzyme Medium-chain acyl-CoA dehydrogenase

C6, C8, C10:1, C10

 

C8/C2, C8/C10

GA2, MCKAT

20

Thiếu Trifunctional protein

C16:1-OH, C16-OH, C18:1-OH, C18-OH,

return to top